HANDSOMEROOT
4. TẠO MỚI MỘT MODEL
- Nhận đường liên kết
- X
- Ứng dụng khác
Trong phần này chúng ta sẽ tạo một số lớp để quản lý phim ảnh với CSDL. Các lớp này gọi là thành phần “model” của ứng dụng ASP.NET MVC.
Chúng ta sẽ sử dụng một kỹ thuật truy xuất, tương tác với dữ liệu là Entity Framework để định nghĩa và làm việc với các lớp model. Entity Framework (EF) hỗ trợ một phương thức phát triển được gọi là Code First. Code First cho phép bạn tạo các đối tượng dữ liệu bằng cách viết các lớp trước tiên. (Các lớp này được biết như các lớp POCO, viết tắt ”Plain-Old CLR Objects”). Chúng ta có thể tạo CSDL ngay lúc chạy, điều này cho phép chúng ta phát triển ứng dụng nhanh chóng và rõ ràng.
Tạo mới các lớp Model
Trong của sổ Solution Explorer, right click thư mục Models, chọn Add, rồi chọn Class.
Gõ tên class là "Movie".
Thêm 5 thuộc tính (properties) cho lớp
Movie
:
Chúng ta sẽ dùng lớp Movie để biểu diễn các đối tượng phim ảnh trong CSDL. Một đối tượng thuộc lớp Movie sẽ có một dòng tương ứng trong CSDL, và một thuộc tính của lớp Movie sẽ ánh xạ vào một cột trong bảng.
Trong cùng file, thêm những phần sau vào lớp
MovieDBContext
:
Lớp
MovieDBContext
biểu diễn context Entity Framework (ngữ cảnh) của CSDL phim, nó cũng là nơi chịu trách nhiệm truy vấn và cập nhật các thực thể Movie trong CSDL. Lớp MovieDBContext
dẫn xuất từ lớp DbContext
được cung cấp bởi Entity Framework.
Để có thể tham chiếu đến
DbContext
và DbSet, chúng ta cần thêm using
sau vào phần trên của tập tin:
using System.Data.Entity;
Hoặc là bạn có thể dùng thao tác như bên dưới:
Chú ý: Một số phát biểu using không dùng đến đã được xóa đi. Bạn cũng có thể làm điều này bằng cách click phải chuột lên file và chọn Organize Usings, rồi nhấn tiếp Remove Unused Usings.
Như vậy là chúng ta đã xong việc tạo model trong MVC, Trong phần tiếp theo bạn sẽ làm việc với chuỗi kết nối đến CSDL.
Bài đăng phổ biến từ blog này
[Share] CSDL Quản lý Shop Online
Cấu trúc của cơ sở dữ liệu Danh sách các bảng 1. Bảng About (Lưu các bài viết giới thiệu cửa hàng) 2. Bảng Contact (Lưu thông tin liên hệ của cửa hàng) 3. Bảng Feedback (Lưu trữ thông tin phản hồi của người dùng) 4. Bảng Footer (Lưu trữ những thiết kế footer của trang web) 5. Bảng MenuType (Lưu trữ các loại menu trong trang web. Ví dụ : TopMenu, LeftMenu…) 6. Bảng Menu (Lưu trữ các menu) 7. Bảng NewCategory (Lưu trữ các nhóm chuyên mục về tin tức. Ví dụ : Tin khuyến mãi, tin công nghệ,…) 8. Bảng New (Lưu trữ các tin tức, bài đăng trên website) 9. Bảng Tag (Lưu trữ các thẻ) 10. Bảng ...
Hướng dẫn cài đặt VRML Pad và Cortona 3D Viewer
1. Hướng dẫn cài đặt VrmlPad 3.0 Chào các bạn. Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt VrmlPad 3.0 Đầu tiên các bạn truy cập vào link sau để download phần mềm http://www.parallelgraphics.com/products/vrmlpad/download/ Ở phần VrmlPad 3.0 > Evalustion version chọn Download Sau khi quá trình tải về hoàn tất Các bạn tiến hành cài đặt phần mềm Chọn Next Nhấn Browser để chọn đường dẫn cài đặt phần mềm, chọn Next Chọn Install Chờ quá trình cài đặt phần mềm thành công. Nhấn Finish OK. Mình đã cài đặt xong. Giao diện phần mềm khi chạy lần đầu tiên Các bạn đã có thể soạn thảo Nhưng để chạy được file .wrl này chúng ta sẽ cài thêm 1 phần mềm bổ trợ Cortona 3D 2. Hướng dẫn cài đặt Cortona 3D Viewer Các bạn vào link sau để download http://www.cortona3d.com/ Chọn Menu " PRODUCTS " > " VIEWERS " > " CORTONA 3D VIEWER " Tiếp theo chọn DOWNLOAD CORTONA 3D VIEWER Chọn download tùy vào...
RANKING in SQL (ROW_NUMBER, RANK, DENSE_RANK,NTILE)
Hàm Ranking là gì? Các hàm Ranking cho phép bạn có thể đánh số liên tục (xếp loại) cho các tập hợp kết quả. Các hàm này có thể được sử dụng để cung cấp số thứ tự trong hệ thống đánh số tuần tự khác nhau. Có thể hiểu đơn giản như sau: bạn có từng con số nằm trên từng dòng liên tục, tại dòng thứ nhất xếp loại số 1, dòng thứ 2 xếp loại số là 2… Bạn có thể sử dụng hàm ranking theo các nhóm số tuần tự, mỗi một nhóm sẽ được đánh số theo lược đồ 1,2,3 và nhóm tiếp theo lại bắt đầu bằng 1,2,3… Chúng ta bắt đầu xem xét cách hàm trong sql hổ trợ từ 2005 Dữ liệu thử : CREATE TABLE Person( FirstName VARCHAR(10), Age INT, Gender CHAR(1) ) INSERT INTO Person VALUES ('Ted', 23, 'M') INSERT INTO Person VALUES ('John', 40, 'M') INSERT INTO Person VALUES ('George', 6, 'M') INSERT INTO Person VALUES ('Mary', 11, 'F') INSERT INTO Person VALUES ('Sam', 17, 'M') INSERT INTO Pe...
Nhận xét
Đăng nhận xét